Hợp đồng thuê nhà cập nhật mới nhất cho năm 2020

Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản theo quy định cụ thể của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. Nội dung của hợp đồng phải có những điều khoản nào? Quy định ra sao ? Đã được Vạn An Group cập nhật biểu mẫu mới nhất cho Quý vị.

Hợp đồng thuê nhà cập nhật mới nhất 2020

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực từ 01/01/2017.

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên.

      Hôm nay, ngày …. tháng … năm ………., tại ……………………….., chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ:

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ………………………………….

Sinh năm: …………………………..

CMND/ Hộ chiếu số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….

Sinh năm: ………………………..

CMND/ Hộ chiếu số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ NHÀ:

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ………………………………….

Sinh năm: …………………………..

CMND/ Hộ chiếu số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….

Sinh năm: ………………………..

CMND/ Hộ chiếu số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

      Trên tinh thần tự nguyện, hai bên cùng nhau lập Hợp đồng thuê nhà thực hiện việc cho thuê tài sản nhà ở theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CHO THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

Trường hợp cho thuê toàn bộ ngôi nhà:

1.1.  Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B đồng ý thuê của Bên A một phần diện tích / toàn bộ  ……………………………. tại địa chỉ số : ……………………… theo……………………………. mang tên ông/bà ……………………. (Ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

      Diện tích, hiện trạng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được mô tả cụ thể trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nêu trên.

1.2.  Mục đích thuê nhà: …………………….. (Ghi rõ mục đích thuê: để ở, để kinh doanh…).

1.3.  Trang thiết bị hoàn thiện gắn liền nhà ở cho thuê: Phụ lục số ………

Trường hợp cho thuê căn hộ trong tòa nhà:

1.1.  Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B đồng ý thuê của Bên A căn hộ số ………………. tại địa chỉ số: ……………………… mang tên ông/bà ……………………. (Ghi rõ mục đích thuê: để ở, để kinh doanh…).

1.2.  Mục đích thuê: …………………….. Ghi rõ mục đích thuê: để ở, để kinh doanh…

1.3.  Thông tin về căn hộ cho thuê và các lưu ý:

      – Loại căn hộ cho thuê: ……………………..

      – Diện tích sử dụng riêng: ……… m2.

      – Diện tích sử dụng chung: ……… m2.

      – Trang thiết bị hoàn thiện gắn liền nhà ở cho thuê: Phụ lục số ………

      – Số lượng người cho phép ở trong căn hộ thường xuyên: ……… người.

        + Trong trường hợp những người đang cùng sinh sống trong căn hộ có quan hệ thân nhân chung một gia đình thì số lượng người ở tối đa trong căn hộ là ……… người.

        + Trường hợp bên B có người giúp việc thì người giúp việc phải tuân thủ theo nội quy của tòa nhà.

Quý bạn đọc cùng download mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án đầu tư.

ĐIỀU 2. THỜI HẠN THUÊ, GIA HẠN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

2.1.  Thời hạn thuê nhà là ……. (bằng chữ: ………) năm, được tính bắt đầu từ ngày …. tháng …. năm …… đến ngày …… tháng …… năm ………..

2.2.  Bên A bàn giao quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Bên B vào ngày …… tháng …… năm ………..

2.3.  Mẫu hợp đồng thuê nhà có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2.4.  Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt khi xảy ra các trường hợp sau:

2.5.  Hết thời hạn thuê hoặc không được gia hạn thuê theo quy định của Hợp đồng;

2.6.  Nếu bên B không thanh toán tiền nhà sau 10 ngày từ đầu kỳ mỗi đợt thanh toán thì bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và bên B không được bồi thường bất cứ một khoản chi phí nào.

2.7.  Chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

2.8.  Trường hợp bên A chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, bên A phải:

         + Thông báo cho bên B biết trước …… tháng bằng văn bản.

         + Hoàn trả cho bên B số tiền thuê mà bên B đã trả trước cho khoảng thời gian bên B không sử dụng nhà (nếu có)

      – Trường hợp bên B chấm dứt mẫu hợp đồng thuê nhà trước thời hạn, bên B phải:

         + Thông báo cho bên A biết trước … ngày bằng văn bản

         + Thanh toán các chi phí tiện ích tính đến ngày bàn giao nhà

         + Được bên A hoàn trả số tiền nhà đã trả trước mà chưa sử dụng (nếu có)

2.9.  Trường hợp một trong hai bên muốn chấm dứt Hợp đồng thuê nhà trước thời hạn thì Bên A được lấy lại tài sản trước thời hạn.

2.10.  Việc một trong hai bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay thực hiện chậm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này sẽ không bị coi là vi phạm các nghĩa vụ đó hay là đối tượng để khiếu nại các nghĩa vụ đó nếu việc không thực hiện hay chậm trễ đó do thiên tai, động đất, chiến tranh và các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ, ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá cho thuê:

      – Năm thứ nhất (từ ……….. đến …….) số tiền thuê là: ……. VNĐ/1 tháng

      – Năm thứ hai (từ ……….. đến …….) số tiền thuê là: ……. VNĐ/1 tháng

      – Năm thứ ba (từ ……….. đến …….) số tiền thuê là: ……. VNĐ/1 tháng

      (Thời gian thuê bao nhiêu năm thì liệt kê giá thuê cụ thể của những năm đó)

      Giá trên đã bao gồm/ chưa bao gồm tiền các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.

      Hoặc thuê nhà theo từng năm. Giá thuê nhà sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo giá thị trường mỗi năm một lần. Các bên thống nhất giá thuê của năm tiếp theo trước thời hạn thuê nhà một tháng và lập phụ lục của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng thuê nhà là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

3.2.  Tiền đặt cọc:

      Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

      Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

      Nếu Bên A đơn phương chấm dứt mẫu hợp đồng thuê nhà mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

      Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

3.3.  Năm thứ nhất, bên B sẽ thanh toán tiền thuê tài sản cho Bên A ….. lần trong vòng ….. (…) ngày đầu tiên của mỗi đợt thanh toán. Các lần thanh toán sau sẽ thực hiện trước ….. tháng của kỳ thuê nhà tiếp theo, mỗi lần thanh toán Bên B sẽ nhận được một giấy biên nhận của Bên A. Việc thanh toán tiền thuê tài sản sẽ do các bên tự thực hiện.

3.4.  Phương thức thanh toán bằng: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

ĐIỀU 4. PHÍ DỊCH VỤ

4.1.  Bên A sẽ không phải trả bất kỳ phí dịch vụ hay khoản thuế nào liên quan trong quá trình kinh doanh của Bên B.

4.2.  Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện năng, nước, điện thoại, fax, internet và các dịch vụ khác theo khối lượng tiêu thụ hàng tháng với các nhà cung cấp và giá theo quy định của Nhà Nước.

4.3.  Các khoản thuế, chi phí, lệ phí tách biệt riêng không bao gồm tiền thuê. Bên B chịu mọi chi phí, thuế liên quan đến việc kinh doanh trong quá trình thuê tài sản.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1.  Nghĩa vụ của Bên A:

      – Bàn giao tài sản cho bên thuê trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ theo đúng thỏa thuận theo hợp đồng thuê nhà và có biên bản bàn giao;

      – Bảo đảm cho Bên thuê sử dụng ổn định tài sản trong thời hạn thuê;

      – Tạo điều kiện để cho Bên B hoạt động kinh doanh được thuận lợi như: Điện, nước theo quy định của pháp luật; Có trách nhiệm đăng ký sổ tạm trú cho bên B tại công an địa phương. Trước khi sổ tạm trú hết hạn, bên A phải có trách nhiệm gia hạn sổ tạm trú cho bên B khi bên B cung cấp đầy đủ các giấy tờ tùy thân.

5.2.  Quyền của Bên A:

      – Nhận đủ tiền thuê tài sản theo đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

      – Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản thuê khi được Bên B đồng ý;

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1Nghĩa vụ của Bên B:

      – Sử dụng tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận;

      – Trả đủ tiền thuê tài sản đúng kỳ hạn đã thỏa thuận theo Điều 3 của Hợp đồng này;

      – Giữ gìn, sửa chữa các hư hỏng do mình gây ra;

      – Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; Nội quy, quy chế của tòa nhà;

      – Trả tài sản cho bên A theo đúng thỏa thuận mẫu hợp đồng thuê nhà và biên bản bàn giao tài sản;

      – Phải tự bảo quản tài sản của mình, bảo vệ tài sản chung, giữ gìn vệ sinh chung, an ninh trật tự chung, có trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy;

      – Không được tự ý thay đổi, sửa chữa hiện trạng ban đầu của tài sản thuê nếu không được sự đồng ý của Bên A;

      – Nếu gây ra những hư hỏng do lỗi chủ quan của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo giá thị trường;

      – Không được sử dụng tài sản thuê để kinh doanh trái phép, tàng trữ và sử dụng các mặt hàng cấm mà pháp luật quy định.

6.2.  Quyền của Bên B:  

      – Nhận tài sản nhà ở cho thuê và trang thiết bị gắn liền với tài sản thuê theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

     – Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thỏa thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu nhà ở trong thời gian thuê;

     – Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp;

        + Trường hợp bên B có người giúp việc thì người giúp việc phải tuân thủ theo nội quy của tòa nhà.

Quý bạn đọc cùng xem và download hợp đồng thiết kế nhà ở để cân bằng lợi ích của gia chủ và đơn vị thiết kế.

     – Được ưu tiên mua nhà đang cho thuê, khi bên A thông báo về việc bán ngôi nhà.

ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

      Trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuê nhà này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1  Hợp đồng này thay thế cho toàn bộ các thỏa thuận miệng, hoặc bằng văn bản trước đó được ký kết giữa hai Bên liên quan đến nội dung Hợp đồng.

8.2  Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các Bên tham gia Hợp đồng.

8.3  Hiệu lực của từng điều khoản của Hợp đồng thuê nhà mang tính độc lập. Việc một vài điều khoản vô hiệu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại của Hợp đồng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

8.4  Hợp đồng này gồm …… trang được lập thành 02 (hai) bản bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

8.5  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ (Bên A)

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ (Bên B)

(Ký và ghi rõ họ tên)

TẢI HỢP ĐỒNG FILE WORD

Trên đây Vạn An Group đã chia sẻ đến Quý vị, Qúy bạn đọc mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất. Rất mong tài liệu chia sẻ của chuyên mục biểu mẫu của Thiết kế Vạn An Group sẽ giúp ích nhiều cho Quý bạn đọc.

0/5 (0 Reviews)